vô giác
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không có cảm giác: "vô giác" chỉ trạng thái không có khả năng cảm nhận, không có tri giác, không biết đau, nóng, lạnh.
- Vô tri, không có ý thức: dùng để mô tả vật thể không có sự sống, không có nhận thức.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Hòn đá là vật vô giác, không biết đau. (Hòn đá không có cảm giác, không biết đau đớn.)
- Cây cối tuy sống nhưng vô giác, không có ý thức. (Cây cối dù sống nhưng không có cảm giác hay nhận thức.)
Các cách sử dụng nâng cao
"vô tri vô giác": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh sự thiếu hoàn toàn tri giác và cảm giác.
- Vật vô tri vô giác không thể suy nghĩ hay hành động. (Những vật không có sự sống và cảm giác không thể tư duy hay làm gì.)
"người vô giác": (hiếm, văn chương) chỉ người mất cảm giác, mất khả năng cảm nhận về mặt thể chất hoặc tinh thần.
- Sau cơn bạo bệnh, anh ta trở nên vô giác, không còn cảm nhận được hạnh phúc hay đau khổ. (Sau cơn bệnh nặng, anh ấy mất hết cảm xúc, không còn cảm nhận được gì.)
Biến thể và từ gần giống
Vô tri (tính từ): không có tri giác, không có ý thức — thường đi cùng "vô giác" để nhấn mạnh.
- Vô tri vô giác là trạng thái của vật không sống. (Không tri giác và không cảm giác là trạng thái của vật vô sinh.)
Bất tri giác (tính từ): không có cảm giác, không nhận thức — từ Hán Việt đồng nghĩa với "vô giác".
- Anh ta nằm bất tri giác trên giường bệnh. (Anh ấy nằm không có cảm giác trên giường bệnh.)
Từ đồng nghĩa
- Vô tri: không có tri giác, không có sự sống.
- Bất động: không cử động, không có phản ứng — nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa vì "vô giác" nhấn mạnh về cảm giác.
- Chết cứng: trạng thái mất hoàn toàn cảm giác (thường dùng trong ngữ cảnh thân thể).
Từ trái nghĩa
- Hữu giác: có cảm giác, có tri giác.
- Sống động: có sự sống, có phản ứng.
Thành ngữ liên quan
- Vô tri vô giác: hoàn toàn không có tri giác và cảm giác.
- Đồ vật vô tri vô giác không thể yêu thương hay căm ghét. (Đồ vật không có sự sống và cảm giác thì không thể có tình cảm.)